CÂY CHÈ DÂY

SALE cay-che-day-1

+ Chữa các bệnh liên quan tới dạ dày như ợ hơi, ợ chua, đau rát thượng vị…

+ Có tác dụng an thần, chữa mất ngủ.

+ Tác dụng tích cực trong việc điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng.

+ Có tác dụng làm liền sẹo ổ loét dạ dày rất cao.

+  Trị liệu cốt tuỷ viêm, viêm hạch cấp tính, viêm tuyến vú cấp tính

+ Chữa nhiễm khuẩn ngoại khoa, viêm họng và Amiđan cấp tính, viêm mủ tai giữa.

+ Chữa viêm khí phế quản cấp tính, viêm thận cấp tính, thấp khớp giai đoạn tiến triển

+ Chữa viêm cơ, viêm răng lợi, mụn nhọt, đinh độc, eczema, nhiễm trùng vết thương.

 

160,000 140,000

Có tên khoa học Ampelopsis Cantoniensis Planch họ Nho (Vitacae), chè dây còn được gọi là Thau rả (theo dân tộc Tày) hay Khau rả (theo dân tộc Nùng). Là loại dây leo có vị ngọt, đắng, tính mát, được đồng bào dân tộc miền núi sử dụng như một vị thuốc dân gian.

Định danh khoa học: CHÈ DÂY (Ramulus Ampelopsis). Tên khác: Chè hoàng gia, Song nho Quảng Đông.

Tên khoa học: Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn) Planch, họ Nho (Vitaceae).

Mô tả thực vật

Chè dây là loại dây leo, cành hình trụ mảnh; tua cuốn đối diện với lá, chia 2-3 nhánh. Lá hai lần kép, mang 7-12 lá chét mỏng giòn, mép có răng thấp; gân bên 4-5 đôi; lá kèm gần tròn, dạng vẩy. Ngù hoa đối diện với lá có 3-4 nhánh; nụ hoa hình trứng; hoa mẫu 5. Quả mọng hình trái xoan to 6 x 5mm, khi chín màu đen, chứa 3-4 hạt.

Ra hoa tháng 6, có quả tháng 10.

Bộ phận dùng: Lá, cành phơi hay sấy khô của cây Chè dây (Ampelopsis cantoniensis).

Phân bố:

Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Inđônêxia và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc dại theo bờ bụi ở nhiều nơi: Lào Cai, Hoà Bình, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Nghệ An… tới Lâm Đồng, Đồng Nai. Nổi tiếng được nhiều người biết là chè dây Cao Bằng.

Thu hái: Dây và lá tươi quanh năm, lá, loại bỏ lá sâu, già úa, phơi khô

Chế biến:

Chè sau khi thu hái về ngay lập tức sẽ được cắt ngắn sao cho có thật nhiều nhựa trắng của chè chảy ra, sau khi cắt ngắn chè sẽ được đảo đều giúp phần nhựa trắng dính đều vào các cánh chè (Loại chè nào có càng nhiều nhựa trắng dính vào loại chè đó càng tốt)

Tiếp tục chè sẽ được ủ trong thời gian khoảng 8 tiếng để nhựa chè chuyển thành phấn và các chất trong chè lên men và phần nhựa bán chặt vào cánh chè, tạo độ phấn cho chè.

Chè tiếp tục được đem ra phơi hoặc sao đến khi khô hẳn. Chè đạt tiêu chuẩn phải là loại chè có màu xanh nhạt, chè có mùi thơm dịu, có nhiều phấn trắng bám vào búp chè (Nếu ta nhìn không kỹ cứ tưởng là chè bị mốc, nhưng không phải mà đây là phấn của chè, là kết quả của một quá trình chế biến rất phức tạp mới tạo ra được loại phấn trắng này trên sản phẩm Chè dây).

TÁC DỤNG

Chữa các bệnh liên quan tới dạ dày như ợ hơi, ợ chua, đau rát thượng vị…

Ngoài ra chè dây còn có tác dụng an thần, chữa mất ngủ. Cách đây gần hai chục năm, chè dây đã được các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu và phát hiện ra những tác dụng tích cực trong việc điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng.

Theo nghiên cứu của tiến sĩ Vũ Nam, trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Y học cổ truyền Việt Nam, bệnh nhân đau thượng vị điều trị bằng chè dây có thời gian cắt cơn đau nhanh.

Trung bình, chỉ sau 8-9 ngày, hơn 90% bệnh nhân hết đau, thèm ăn và có cảm giác ngon miệng, người dễ chịu, ngủ ngon hơn. Các bệnh nhân nghiên cứu được nội soi trước và sau điều trị, kết quả sau khi dùng chè dây cho thấy, có tới gần 80% bệnh nhân liền sẹo. Như vậy, chè dây có tác dụng làm liền sẹo ổ loét dạ dày rất cao.

Cũng theo kết quả nghiên cứu của tiến sĩ Vũ Nam, một tác dụng nữa của chè dây với bệnh nhân viêm loét dạ dày – hành tá tràng là làm sạch Helicobarter Pylori, đây là loại xoắn khuẩn, sống trên lớp nhày niêm mạc dạ dày và gây ra bệnh này.

Bên cạnh đó, do hàm lượng lớn flavonoid trong chè dây có tác dụng chống viêm nên chè dây còn có tác dụng giảm viêm niêm mạc dạ dày. Mức độ viêm dạ dày của bệnh nhân trước và sau điều trị bằng chè dây giảm xuống rõ rệt, đa số hết viêm hoặc chỉ còn viêm dạ dày mức độ nhẹ. Tác dụng giảm viêm dạ dày của chè dây không có ở một số các loại tân dược khác.

Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ rõ: sử dụng chè dây trong điều trị viêm loét dạ dày – hành tá tràng cũng không gây tác dụng phụ, không gây ngộ độc cấp tính, đặc biệt không gây ảnh hưởng tới sự sinh sản và di truyền cũng như các chỉ tiêu hóa sinh và huyết học khi dùng chè trong thời gian dài.

Các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu nhân giống, trồng chè dây để phục vụ cho việc sản xuất dược phẩm cũng như bảo tồn vị thuốc quý vốn là loài cây mọc hoang này. Chè dây có thể sản xuất thành dạng viên nang, hoặc sử dụng ở dạng khô nấu như nấu nước chè mạn để dùng

Tác dụng dược lý:

Nghiên cứu hiện đại của các nhà khoa học Trung Quốc trên lâm sàng cho thấy, chè dây có khả năng trị liệu các bệnh như cốt tuỷ viêm, viêm hạch cấp tính, viêm tuyến vú cấp tính, nhiễm khuẩn ngoại khoa, viêm họng và Amiđan cấp tính, viêm mủ tai giữa, viêm khí phế quản cấp tính, viêm thận cấp tính, thấp khớp giai đoạn tiến triển, viêm cơ, viêm răng lợi, mụn nhọt, đinh độc, eczema, nhiễm trùng vết thương.

Công năng: Giảm đau, làm liền sẹo, diệt khuẩn Helicobacter pylori, giảm viêm dạ dày.

Công dụng: Chữa đau dạ dày, giải độc trong cơ thể, làm nước giải khát.

CÁCH DÙNG

Cách dùng, liều lượng: Ngày 10 – 50 (g) pha uống như chè, dùng riêng hoặc kết hợp với các vị thuốc khác.

+ Chè dây và bệnh loét dạ dày:

Khi bị viêm loét dạ dày – tá tràng, người bệnh thường có cảm giác đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, đau vùng thượng vị, đau khi ăn các thức ăn chua, cay nhiều, hoặc khi căng thẳng thần kinh…

Bệnh này nếu không phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, sẽ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày – tá tràng, hẹp môn vị, ung thư dạ dày…

Viêm loét dạ dày – tá tràng là một trong những bệnh khá phổ biến ở nước ta (khoảng 6 – 7% dân số). Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng ở người lớn tỉ lệ mắc bệnh cao hơn trẻ em. Các nhà khoa học đã có nhiều giả thuyết, song mãi đến năm 1983, hai nhà khoa học Australia mới có công trình nghiên cứu, xác định nguyên nhân chính gây bệnh. Viêm loét dạ dày – tá tràng chủ yếu là do một loại vi khuẩn có tên Helicobacter pylori. Ngoài ra, yếu tố phát sinh bệnh còn do thuốc lá, bia rượu, trạng thái căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần, các loại thuốc kháng viêm…

Chữa chứng viêm loét dạ dày – tá tràng không quá khó! Ngoài chế độ ăn uống hợp lí (hạn chế thức ăn chua, cay, tuyệt đối không uống bia, rượu), người bệnh cần sử dụng thuốc đặc trị theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Hiện nay, Đông dược vẫn được nhiều người sử dụng bởi tính hiệu quả và an toàn. Chè dây được xem như một loại thuốc đặc trị chữa các bệnh liên quan tới dạ dày. Theo nghiên cứu của các nhà y dược học Việt Nam thì tác dụng nổi trội của Chè dây là diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori, giảm tiết acid dịch vị dạ dày, giúp vết loét liền sẹo, cắt cơn đau nhanh chóng và an thần.

Bên cạnh đó, hàm lượng lớn flavonoid trong Chè dây có tác dụng giảm viêm niêm mạc dạ dày. Hơn nữa, sử dụng Chè dây không gây tác dụng phụ, an toàn khi sử dụng dài ngày.

Theo y học cổ truyền, chè dây vị ngọt tính mát, có công dụng thanh thử nhiệt, tiêu việm, giải độc, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như vị thống, mụn nhọt, nhũ ung, tê thấp…

Trên cơ sở thừa kế kinh nghiệm của đồng bào dân tộc, các nhà khoa học nước ta đã đi sâu khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về chè dây trong điều kiện bệnh lý viêm loét dạ dày-hành tá tràng. Loại thuốc này về thành phần chủ yếu là cao chè dây (80% flavonoid) có tác dụng tiệt trừ xoắn khuẩn Helicobacter pylori (tác nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày-hành tá tràng), giảm tiết axit dịch vị, chống viêm giảm đau và làm liền sẹo nhanh ổ loét. Ngoài ra chè dây còn có tác dụng an thần.

Kết quả nghiên cứu về tính an toàn cho thấy, thành phần hóa học của chè dây không có những nhóm chất thường có độc như: alcaloid, saponin…, cao chè dây không gây ngộ độc cấp tính, không ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hóa sinh, huyết học, cổ truyền và sinh sản khi dùng thuốc trong thời gian dài.

Các nghiên cứu trên lâm sàng cũng đều cho thấy chè dây không thấy có các tác dụng phụ như đầy bụng, nôn mửa hoặc khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu hoặc các biểu hiện dị ứng.

Chè Dây sinh trưởng tự nhiên trên các triền núi, ở huyện chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang Theo kinh nghiệm dân gian chè dây có giá trị về mặt dược liệu rất quý; giúp tiêu hoá tốt, dễ ngủ, những người bị bệnh đau dạ dày, uống một thời gian dài thấy bệnh đỡ dần và hết đau.

Kết quả phân tích thành phần của Chè Dây cho thấy, đó là một loại dược liệu giàu chất Flavonoid và tanin ;chứa 2 loại đường Glucase và Rhamnese. Kết quả nghiên cứu chè Dây chữa viêm loét dạ dày của Viện dược liệu ( Bộ Y tế) với các kết luận như sau: Chè Dây có tác dụng diệt vi trùng, vi khuẩn, giảm độ axit tại dạ dày, giúp cho bệnh loét dạ dày dễ liền sẹo; cắt cơn đau do viêm loét hành tá tràng đạt 93,4%, với Alusi (loại thuốc chuyên trị bệnh viêm loét hành tá tràng hiện nay) là 89%, thời gian cắt cơn đau trung bình của chè Dây từ 8 đến 9 ngày, và Alusi là 17 ngày;

Chè Dây cho kết quả khỏi bệnh hoàn toàn đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày hành tá tràng là 43,18%, với Alusi là 9,44%, khỏi bệnh ở mức độ liền sẹo là của chè Dây là 36,36% ,với Alusi 30,56%. Sử dụng chè Dây bạn hoàn toàn yên tâm đó là loại chè sạch, không gây độc và không có tác dụng phụ

Cách dùng, liều lượng:

+ Chuẩn bị: Cách pha chè dây rất đơn giản, chè dây được pha hãm như các loại chè thông thường. Ta cần chú ý đến định lượng sử dụng chè dây trong mỗi lần pha là khoảng 10-15g trà/150ml nước.

+ Tráng chè: Tiến hành tráng chè bằng nước đun sôi (Bỏ chè vào ấm, đổ một chút nước đun sôi vào ấm và lắc nhẹ ấm để nước tưới đề vào chè, sau đó đổ nước này đi)

Chế 150ml nước sôi vào ấm và đợi khoảng 10 phút để chè ngấm là có thể dùng chè được.

Có thể dùng chè lúc nóng hoặc để nguội bỏ tủ lạnh dùng mát đều được.

Một số lưu ý khi sử dụng chè dây:

+ Tuân thủ liều lượng khi dùng chè dây là: 60-70g/người/ngày. Có thể chia ra làm nhiều lần để uống trong ngày nhưng không nên pha quá liều lượng trên.

+ Thời điểm dùng trà tốt nhất là trước bữa ăn khoảng 20 đến 30 phút

+ Có thể dùng trà dây thay cho nước để uống trong ngày mà không lo có tác dụng phụ

+ Cách dùng chè dây: Có thể uống nóng hoặc uống khi trà nguội (Có thể dùng lạnh, nhưng không quá lạm dụng, khuyến cáo nên dùng trà lúc nước còn nóng là tốt nhất)

+ Không dùng trà đã để qua đêm vì có thể gây đầy bụng do các vi sinh vật lên men gây ra.

*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

There are no reviews yet.

Be the first to review “CÂY CHÈ DÂY”