CÂY DẠ CẨM

SALE cay-da-cam

+ Điều trị bệnh đau dạ dày.

+ Có tác dụng giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại.

+ Thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, tiêu viêm, lợi tiểu.

+ Chữa viêm loét dạ dày, đau dạ dày, chữa lở miệng, viêm họng

180,000 160,000

Dạ cẩm còn gọi là cây loét mồm, đứt lượt, đứt lướt, chạ khẩu cắm, có tên khoa học là Oldenlandia eapitellata Kuntze, thuộc họ Cà phê Rubiaceae. Có hai loại: dạ cẩm tím và dạ cẩm trắng.

Mô tả thực vật

Cây bụi leo bằng thân quấn. Cành lúc non hình bốn cạnh về sau hình trụ, phình to ở những đốt. Lá mọc đối xứng, hình bầu dục, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới rất nhạt, lá kèm hình sợi. Cụm hoa là một xim phân đôi mọc ở kề lá hoặc đầu cành, gồm những đầu tròn mang hoa màu trắng hoặc trắng vàng, trang họp hình ống. Quả nang, chứa nhiều hạt rất nhỏ. Toàn cây có lông mịn. Mùa hoa quả có vào tháng 5 – 7. Cây dạ cẩm dài 1 – 2m, cây lâu năm mọc quấn vào các cây khác có thể dài tới 15m.

Loài dạ cẩm tím, toàn thân màu xanh tím, ngọn non tím ngắt, lá mặt trên nhẵn bóng, màu tím. Loài này được dùng nhiều hơn vì hiệu quả hơn.

Phân bố, thu hái:

Mọc hoang ở vùng núi Miền Bắc Việt Nam. Có nhiều ở các tỉnh như: Lạng Sơn tới Khánh Hoà, Kontum, Lâm Đồng và Đồng Nai.

Mùa thu hái gần như quanh năm, thường hái là và ngọn non, có thể dùng toàn cây bỏ rễ. hái về rửa sạch phơi hay sấy khô, để nơi khô ráo dùng dần hay nấu cao.

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất – Herba Hedyotidis.

Thành phần hoá học:

Toàn cây chứa alcaloid, tanin, saponin, anthraglycosid. (Hội đông y Lạng Sơn). Ngoài ra Đại học dược Hà Nội còn tìm thấy hoạt chất anthra-glucozit.

TÁC DỤNG

Năm 1962, lần đầu tiên bệnh viện Lạng Sơn đưa cây dạ cẩm vào điều trị bệnh đau dạ dày, xuất phát từ kinh nghiệm nhân dân dùng cây này chống loét rất tốt.

Qua nghiên cứu lâm sàng cho thấy, cây dạ cẩm có tác dụng giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại.

Dạ cẩm có tác dụng làm giảm đau, giảm sự tăng của axit dạ dày (Acide Chlohydric – HCL) nhờ cơ chế này của cao dạ cẩm rất tốt trong điều trị đau dạ dày tá tràng thể đa toan, sẽ làm bớt ợ chua, nóng rát vùng thượng vị, bệnh nhân có cảm giác dễ chịu khoan khoái.

Vị ngọt, hơi đắng, tình bình

Tác dụng:

+ Thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, tiêu viêm, lợi tiểu.
hoái, nhẹ bụng, sau uống nước sắc dạ cẩm hoặc cao dạ cẩm. Có thể phối hợp bột thơm dạ cẩm với mật ong hoặc với một ít bột cam thảo để uống. Ngày dùng bột dạ cẩm 20 – 40g.

CÁCH DÙNG

+ Dùng chế thành dạng cao lỏng: Người ta dùng lá Dạ cẩm khô 7kg, đường kính 2kg, mật ong 1kg. Nấu lá Dạ cẩm với nước thành 8kg cao, cho vào 2kg đường và đánh tan còn 9kg, cuối cùng thêm 1kg mật ong. Cao có màu nâu đen, vị hơi đắng và có mùi lá cây. Đóng thành chai 250ml. Ngày uống 2-3 lần, trước khi ăn hoặc khi đau, mỗi lẫn 1 thìa to.

+ Dùng chế thành dạng cốm: Bột lá khô Dạ cẩm 7kg, Cam thảo 1kg, đường kính 2kg, hồ nếp viên đủ làm thành cốm. Ngày uống 2 lần trước bữa ăn hoặc khi đang đau, mỗi lần 10-15g, trẻ em dưới 15 tuổi: 5-10g. Ngoài việc dùng chữa loét dạ dày, Dạ cẩm còn được dùng chữa loét miệng lưỡi và chữa các vết thương.

Cũng dùng phối hợp với các vị thuốc khác như Cỏ bạc đầu, lá Răng cưa, giã đắp trị đau mắt; hoặc phối hợp với vỏ Đỗ trọng nam chữa bong gân.

+ Dùng dưới dạng thuốc sắc từ thân và lá phơi khô: Ngày từ 10-25 lá, uống trước khi ăn hay vào lúc đau.

+ Chữa loét dạ dày, ợ chua: Dùng 20-40g Dạ cẩm, dạng thuốc sắc thuốc hãm, bột hay cao, chia 2 lần uống lúc bị đau hoặc trước bữa ăn.

+ Chữa lở loét miệng lưỡi: Dùng cao lỏng Dạ cẩm trộn với mật ong, bôi hàng ngày.

+ Chữa vết thương, làm chóng lên da non: Dùng lá Dạ cẩm tươi giã đắp.

+ Đối tượng sử dụng:

Người mắc bệnh viêm loét dạ dày.

Người bị chứng viêm hang vị dạ dày.

Người bị trướng bụng, đầy hơi, ợ chua, chào ngược dạ dày.

Người bị lở mồm, loét miệng.

There are no reviews yet.

Be the first to review “CÂY DẠ CẨM”