CÂY ƯNG BẤT BẠC

1. Định danh khoa học

Ưng bất bạc là loài cây nhỡ, thân có gai ngắn, lá kép lông chim hình mũi mác, mép lá khía răng cưa, tên khoa học là Zanthoxylum avicennae, thuộc họ Cam quít Rutaceae, là vị thuốc lâu đời ở Trung Quốc, được ghi trong “Thần Nông bản thảo” từ thời nhà Tần năm 221 Trước Công Nguyên.

Ơ Việt Nam, cây Ưng bất bạc còn được gọi là Muồng truổng, Đơn gai, Truổng lá nhỏ, Sẻn đen, Sẻn quả ba cạnh, người Tày gọi là “Mạy khuống”, là vị thuốc chữa bệnh gan của dân tộc Tày, được người Tày ưa chuộng hơn so với những cây thuốc chuyên chữa bệnh gan khác như Mạy niếng, Mạy thập moong…

2. Mô tả thực vật

Cây gỗ nhỏ cao đến 8m; thân có gai, vỏ màu vàng sáng; cành cũng mang nhiều gai thẳng đứng và ngắn. Lá kép lông chim lẻ có 3-11 đôi lá chét hình ngọn giáo, gốc lá chét, không cân, hai bên có góc, mép nguyên hay hơi có răng. Cụm hoa hình tán kép mọc ở ngọn các cành, dài hơn lá. Hoa màu trắng nhạt. Quả dài 4mm, chia 1-3 ô, có lớp trong không tách được với lớp ngoài; mỗi ô chứa mỗi hạt màu đen.

Ra hoa vào mùa xuân hè, có quả vào mùa hè thu.

Bộ phận dùng: Rễ, lá và quả – Radix, Folium et Fructus Zanthoxyli Avicennae.

3. Phân bố và thu hái: Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Campuchia. Ở nước ta, cây mọc ở vùng rừng núi nhiều nơi từ Hoà Bình, Lạng Sơn với Thừa Thiên – Huế và Quảng Nam – Ðà Nẵng. Thu hái rễ quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi khô dùng. Thu hái lá quanh năm, dùng tươi. Quả thu hoạch vào mùa thu đông, phơi khô dùng.

4. Thành phần hóa học:

Theo Y văn cổ của Việt Nam và Trung Quốc, Ưng bất bạc có vị cay,đắng, tính ấm, quy vào các kinh can, tỳ, vị, có công năng: Trừ phong, lợi thấp, hoạt huyết thông lạc, lợi niệu, tiêu thũng; dùng để chữa trị các chứng viêm gan vàng da, viêm gan mạn tính

Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo Quốc gia đến năm 2025”, gọi tắt là DA 844, trong đó có Dự án “Đánh thức tiềm năng dược liệu quý ngàn năm Ưng bất bạc, phát triển thành công sản phẩm bảo vệ và phục hồi tế bào gan” trên cơ sở 2 Bằng sáng chế số US8409632B2 của Cục sáng chế và nhãn hiệu thương mại Hoa Kỳ, Bằng sáng chế 409075 của Ủy ban khoa học công nghệ Đài Loan và giải thưởng “Nghiên cứu Trung y Dược Hứa Hồng Nguyên” của Đài Loan cấp năm 2012 cho Ts Ds Trần Đức Dũng, thì cây thuốc quý Ưng bất bạc lại được nhiều người trong và ngoài nước quan tâm.

Ưng bất bạc chứa nhiều alcaloid như dictamin, skimmianin, culantramin thuộc nhóm quinolin. Vỏ thân, vỏ rễ và lá chứa tinh dầu và các flavonoid quý như diosmin, avicin, avicenin, magnoflorin, hesperidin và nhiều chất khác thuộc nhóm Lignan, có cấu trúc hóa học gần giống silymarin rất đặc hiệu cho bệnh gan.

Hesperidin trong Ưng bất bạc đã được chứng minh có tác dụng phục hồi, tái tạo tế bào gan, ngăn ngừa xơ gan, ung thư gan. Đã được các nhà nghiên cứu Ai Cập và Thái Lan chứng minh có khả năng chống oxy hóa tế bào gan, chống gốc tự do, ngăn ngừa tổn thương gan, viêm gan do hóa chất và thuốc tân dược trên mô hình COX1 và COX2, ngăn ngừa sự tạo thành colagen ở tế bào gan dẫn đến xơ gan và phòng ngừa gan nhiễm mỡ.

Diosmin có tác dụng làm giảm tổn thương tế bào gan do rượu, tăng cường chuyển hóa và đào thải ethanol, hạ men gan, tăng cường chức năng gan, cải thiện các chỉ số glucosa máu, cholesterol, ure máu và hạ các men gan như AST và ALT. Các lignan có cấu trúc phytoestrogen, nên có tác dụng chống oxy hóa, đào thải các gốc tự do mạnh, tái tạo các tế bào gan bị tổn thương. Tinh dầu trong Ưng bất bạc chủ yếu thuộc nhóm monoterpen và sesquiterpen, có hoạt tính kháng khuẩn mạnh, kích hoạt quá trình tự chết của tế bào ung thư gan.

Một nhà tiến sỹ dược học Việt Nam – TS Trần Đức Dũng đã dành 10 năm nghiên cứu tại Đài Loan trên mẫu Ưng bất bạc thu tại Nam Đàn Nghệ An và chứng minh được 4 nhóm tác dụng quan trọng của rễ Ưng bất bạc như : bảo vệ tổn thương tế bào gan do rượu và tân dược, kháng virus viêm gan b, hạ men gan và phục hồi các chức năng của gan, tác dụng diệt tế bào ung thư gan người HA22T của cao chiết Ưng bất bạc, thông qua cơ chế hoạt hóa protein PP2A, làm giảm sự phát triển của khối u, cao chiết Ưng bất bạc ức chế sự sản sinh ra tế bào ung thư HA22T và cao chiết Ưng bất bạc ức chế sự tăng sinh, khả năng xâm lấn và ức chế các tín hiệu di căn của tế bào HA22T thông qua hoạt hóa protein PP2A.

Ưng Bất Bạc chứa một sồ flavonoid quý như Hesperidine và Diosmin đem đến khả năng chống oxy hóa, chống tổn thương gan, công dụng phục hồi và bảo vệ tế bào gan sớm hiệu quả. ngăn ngừa xơ gan & ung thư gan.

Qua các nội dung đã tổng hợp, có thể rút ra một số kết luận về cây dược liệu quý chữa bệnh gan như sau: Ưng bất bạc là cây thuốc chữa bệnh gan truyền thống của nhiều nước từ hàng nghìn năm trở lại đây, ở Việt Nam còn là vị thuốc chữa bệnh gan nổi tiếng của dân tộc Tày với tên gọi Mạy khuống. Được nhiều cộng đồng của nhiều dân tộc dùng để chữa bệnh viêm gan vàng da, viêm gan mạn và đã được khoa học chứng minh có tác dụng bảo vệ và tái tạo tế bào gan bị tổn thương do rượu và hóa chất, hạ men gan, viêm gan virus B, khôi phục các chức năng của tế bào gan, ngăn ngừa sự tạo thành colagen trong tế bào gan và chống xơ gan.

Kết quả nghiên cứu trên Ưng bất bạc là một đóng góp rất quan trọng cho khoa học, nên đã được Cục sáng chế và nhãn hiệu thương mại Hoa Kỳ, Ủy ban khoa học công nghệ Đài Loan cấp bằng sáng chế, tặng giải thưởng “Nghiên cứu Trung Y dược Hứa Hồng Nguyên”, một giải thưởng uy tín của Đài Loan. Ngoài ra còn được Hội đồng khoa học Đại học Y Dược Trung Quốc- Đài Loan bình chọn Tiến sỹ tốt nghiệp xuất sắc năm 2012. Năm 2017 được Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam đưa vào Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Quốc gia đến năm 2025.

Công Dụng Và Cách Dùng

Theo Y văn cổ của Việt Nam và Trung Quốc, Ưng bất bạc có vị cay,đắng, tính ấm, quy vào các kinh can, tỳ, vị, có công năng: Trừ phong, lợi thấp, hoạt huyết thông lạc, lợi niệu, tiêu thũng; dùng để chữa trị các chứng viêm gan vàng da, viêm gan mạn tính.

Các nhà thảo dược phương Tây cho rằng, Ưng bất bạc kích thích máu lưu thông đến các tổ chức bị đau cứng, tăng cường cung cấp oxy và chất dinh dưỡng, loại bỏ chất bẩn, tăng cường lượng máu cần thiết đến tứ chi. Theo Y văn cổ của Việt Nam và Trung Quốc, Ưng bất bạc có vị cay,đắng, tính ấm, quy vào các kinh can, tỳ, vị, có công năng: Trừ phong, lợi thấp, hoạt huyết thông lạc, lợi niệu, tiêu thũng; dùng để chữa trị các chứng viêm gan vàng da, viêm gan mạn tính, vàng da phù thũng, thận viêm phù thũng, tổn thương do đòn đánh, eo lưng đau mỏi, viêm khớp phong thấp, vùng bụng đau, bạch đới, cảm mạo, đau họng, ho, sốt rét, ngoài ra còn có tác dụng hoạt huyết, giảm đau.

Có thể phối hợp với các vị khác để chữa trị các chứng : can thận hư tổn, phế vị táo nhiệt, khí âm lưỡng khuy, ứ huyết nội trở. Nếu can thận hư tổn thì phối với bài Tri bá địa hoàng thang ích thận dưỡng can, thanh nhiệt tả hỏa. Nếu phế vị táo nhiệt thì phối với bài Thương truật bạch hổ thang thanh nhiệt tả hỏa, sinh tân chỉ khát. Nếu khí âm lưỡng khuy thì phối với bài gia vị sinh mạch ẩm để ích khí dưỡng âm.

Nếu ứ huyết nội thì phối với bài gia vị tứ vật thang để hoạt huyết hóa ứ. Trong “Lĩnh Nam Thảo dược chí” thì ghi, rễ Ưng bất bạc có công năng hóa thấp, khu phong, tiêu thủng, trừ hoàng đản, dùng để trị các chứng bệnh cổ chướng, viêm gan vàng da. Liều sử dụng cho cả 2 chứng viêm gan mạn và viêm thận thủy thủng là 1-2 lạng (tương đương 20 đến 30g) sắc uống

There are no reviews yet.

Be the first to review “CÂY ƯNG BẤT BẠC”