CÂY KHÚC KHẮC

SALE cay-khuc-khac1

+ Tác dụng chống viêm cấp.

+ Tác dụng chống viêm mạn.

+ Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi quan tiết, trừ thấp.

+ Dùng cho các chứng: mụn nhọt rôm sảy, nhiệt độc sưng lở, chứng thấp chẩn

+ Chữa giang mai, nhiễm độc thủy ngân, khinh phấn”…

Sản phẩm được phơi sấy khô và bảo quản trong điều kiện thích hợp.

Bán buôn, bán lẻ toàn quốc. Đơn vị (kg).

270,000 250,000

Tên khác: Dây kim cang, Dây nâu, Củ cun, Kim cang mỡ. Tên khoa học: Heterosmilax gaudichaudiana (Kunth) Maxim. Họ thực vật: Smilacaceae.

Mô tả thực vật:

Dây leo có thân nhẵn, không có gai. Lá mọc so le, hình trứng, đôi khi gần tròn, gốc tròn hay hơi hình tim, có 6 gân gốc, cuống dài mang tua cuốn. Cụm hoa hình tán đơn, mọc ở nách lá, có cuống dài. Hoa màu hồng hoặc có điểm chấm đỏ, hoa đực có bao hoa với 3 răng tù, 3 nhị có chỉ nhị ngắn. Hoa cái có bầu hình trứng với vòi ngắn mang 3 đầu nhuỵ rẽ ra. Quả mọng hình cầu hoặc có bốn góc, khi chín màu đen, chứa 2-4 hạt màu đỏ nâu.
Hoa tháng 5-6, quả tháng 8-12.

Phân bố, sinh thái:

Cây mọc hoang ở khắp nơi.Cây mọc nhiều ở vùng rừng núi các tỉnh Miền Núi phía Bắc như Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Quảng Ninh, Nam Hà, Ninh Bình và một số tỉnh ven biển miền Trung, thường gặp ở ven đường trong các bờ bụi, trên các đồi trọc.

Khúc khắc là cây ưa sáng, có thể chịu hạn và mọc được trên nhiều loại đất, thường tập trung ở các vùng đồi cây bui, bờ nương rẫy, nhất là trong các trảng cây bụi vùng đồi thấp ven biển. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt. Cây chịu được sự chặt phá nhiều lần, thậm chí có thể tồn tại sau các đợt cháy rừng, vì có thân rễ nằm sâu dưới mặt đất.

Bộ phận dùng: Thân rễ. Ta thu hái rễ củ vào mùa đông, mang về rửa sạch rồi phơi hay sấy khô. Củ to có thể bổ đôi.

Thành phần hoá học:

Kết quả nghiên cứu của khoa học hiện đại cho thấy trong lá và ngọn non của khúc khắc có chứa: nước 83,3%, protein 2,4%, glucid 8,9%, xơ 2,2%, tro 1,2%, caroten 1,6mg%, vitamin C 18mg%. Trong thân rễ có nhiều tinh bột, bêta-sitosterol, stigmasterol, smilax saponin, tigogenin, chất nhựa.

TÁC DỤNG

1. Tác dụng chống viêm cấp: Trên mô hình gây phù thực nghiệm bằng kaolin ở chân chuột cống trắng, khúc khắc có tác dụng chống viêm cấp yếu.

2. Tác dụng chống viêm mạn: Trên mô hình gây u hạt thực nghiệm bằng amian ở chuột cống trắng, khúc khắc có tác dụng chống viêm mạn tính vào loại trung bình yếu.

Tính vị, công năng:

Khúc khắc có vị hơi ngọt, chát, tính bình, có tác dụng chống viêm, tiêu độc, chống dị ứng, lợi thấp, mạnh gân cốt, thanh nhiệt.

Công dụng và liều dùng:

Danh y Hải Thượng Lãn Ông viết về thổ phục linh trong sách Lĩnh Nam bản thảo như sau:

Thổ phục linh là củ khúc khắc. Ngọt nhạt, tính bình, chữa đắc lực. Mạnh gân, khỏe vị, thu miệng ghẻ. Đuổi phong, trừ thấp, rất có sức.

Người Trung Quốc sử dụng thổ phục linh từ rất lâu đời. Sách Trung Quốc thường dụng Trung thảo dược thái sắc đổ phổ viết: “Thổ phục linh có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi quan tiết, trừ thấp. Dùng cho các chứng: mụn nhọt rôm sảy, nhiệt độc sưng lở, chứng thấp chẩn (da nổi những hột lấm tấm đỏ, rát, ngứa do nóng ẩm gây ra), chứng xích bạch đới, chứng lâm trọc (đi tiểu đục, đường tiểu sưng đau), chứng cước khí (bàn chân phù nề, đau nhức), chứng gân cốt co rút, nhức mỏi, đau tê; các quan tiết và các khớp không co duỗi được;

Ngoài ra còn dùng chữa giang mai, nhiễm độc thủy ngân, khinh phấn”…

CÁCH DÙNG

Thổ phục linh thường được dùng để chữa tiêu hóa không bình thường, đau bụng tiêu chảy, viêm thận, viêm bàng quang, phong thấp, viêm khớp, chấn thương do té ngã, mụn nhọt độc, lở ngứa, viêm da có mủ, giang mai, vẩy nến, tổ đỉa, lao hạch, giải độc cơ thể, chống dị ứng, lợi tiểu, làm ra mồ hôi.

+ Liều dùng 15 – 20g dạng thuốc sắc cao thuốc hoặc hoàn tán. Không dùng nước trà (nước chè) để uống thuốc có thổ phục linh.
Người ta còn chế Phục linh cao để trị thấp độc ngoài da, nhọt độc, lác, ghẻ lở… gồm có các vị: thổ phục linh 2kg, mao căn (rễ tranh) 600g, tang chi (cành dâu) 600g, sinh địa hoàng 200g.

Cách chế như sau: cho tất cả thuốc đã xắt lát mỏng hoặc giã nát vào một cái nồi đất lớn, đổ nhiều nước, chụm lửa to, nấu liên tục 8 – 9 giờ, sau đó lọc lấy nước thuốc, bỏ bã. Đổ nước thuốc vào một cái nồi khác, dùng lửa nhỏ cô lại thành cao. Liều dùng 6 – 8 thìa canh pha nước sôi để uống, chia làm 2 lần sáng chiều, trước bữa ăn 1 – 2 giờ.

Phục linh cao còn chữa phong thấp đau nhức tay chân, dị ứng, đại tiện bị rối loạn do uống thuốc bổ quá nhiều (đi tiểu nhiều lần, phân thối, hơi thở có mùi hôi khó chịu, không ngủ được).

Dùng chữa thấp khớp đau lưng, đau xương,ĐAU KHỚP . Cũng dùng chữa mụn nhọt, tràng nhạc, lở ngứa, giang mai, ngộ độc thủy ngân. Ngày dùng 15-30g, dạng thuốc sắc, cao nước hoặc thuốc bột, thuốc viên.

MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ DÙNG THỔ PHỤC LINH

+ Trị viêm mủ da: thổ phục linh 30g, kim ngân hoa 15g, cam thảo 15g, sắc với 500ml nước còn 200ml, uống một lần vào lúc 9 – 10 giờ sáng.

+ Trị phong thấp, gân cốt đau tê: thổ phục linh 20g, thiên niên kiện 8g, tang chi 10g, lá lốt 8g, cốt toái bổ 10g, hà thủ ô 12g, đinh lăng 12g, trần bì 6g, bạch chỉ 6g. Sắc với 750ml nước còn 250ml, chia làm 2 lần uống trước bữa ăn.

+ Trị các bệnh ngoài da do thấp nhiệt: thổ phục linh 20g, kim ngân hoa 16g, bồ công anh 12g, sài đất 12g, ké đầu ngựa 12g, nhân trần 16g, cam thảo nam 12g, rễ tranh 12g. Sắc với 750ml nước còn 250ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn.

Người ta còn dùng thổ phục linh làm thực phẩm trong các món ăn trị bệnh như:

+ Thổ phục linh hầm thịt heo:

– Nguyên liệu: thịt heo nạc 160g rửa sạch, xắt thành những thỏi như ngón tay. Thổ phục linh 80g, sinh địa 20g, trần bì 1 miếng nhỏ, tất cả rửa sạch.

– Cách làm: nấu 1/2 lít nước trong nồi đất cho sôi, đổ các thứ trên vào, đậy kín. Hầm khoảng 2 giờ, nêm thêm chút muối vừa ăn rồi nấu sôi lần nữa là được.

– Món này dùng nóng, có tác dụng bổ dưỡng lại tiêu độc rất tốt. Có khi người ta dùng thêm mai rùa hoặc da heo để tăng cường tác dụng của món ăn. Phụ nữ có thai và người tỳ vị hư hàn không dùng được.

+ Thổ phục linh, hạt sen, long nhãn:

– Nguyên liệu: hạt sen 50g ngâm nước khoảng 30 phút, luộc sơ qua rồi vớt ra để ráo. Thổ phục linh 8g, long nhãn nhục 12g, của sen 50g, tàu hủ ky 100g (hoặc tim heo).

– Cách làm: cho tất cả vào một cái thố, đổ nước ngập quá mặt khoảng 3cm, đậy nắp rồi chưng cách thủy độ 2 giờ, nêm thêm ít muối rồi chưng thêm 10 phút là được.

– Món này dùng nóng, rất tốt cho những người bị suy tim, mất ngủ, hồi hộp, lo âu, ngủ hay gặp ác mộng.

Chú ý phân biệt cây thổ phục linh với một số cây khác trong họ Kim cang (Smilacaceae) như: cây khúc khắc (Heterosmilax gaudichaudiana (Kunth) Maxim), hoặc các cây kim cang khác như: kim cang lá quế, kim cang lá mỏng, kim cang lá thuôn, kim cang lá xoan, kim cang lá bắc, kim cang Trung Quốc, kim cang Campuchia… cũng được dùng để thay thế thổ phục linh nhưng tác dụng kém hơn.

There are no reviews yet.

Be the first to review “CÂY KHÚC KHẮC”