CÂY MẶT QUỶ

SALE 2847577173_2de3c40ea9_z

Ship hàng toàn quốc

20,000 10,000

Cây mặt quỷ còn gọi là đơn mặt quỷ, dây đất, nhầu đó, cây ganh, khua mak mahpa. (Lào). Tên khoa học Morinda umbellate L. (Morinda scadens Roxb., Stigmanthus cymosus Lour). Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.

Mô tả thực vật

Dây leo có thể dài tới 10m. Lá hình trướng rộng, phía cuống hẹp lại, đầu tù hay nhọndài 2-12,5cm, rộng 3-4cm, nhẵn hay có long ở mặt dưới, cuống dài 3-8cm. Hoa họpthành hình đầu tận cùng, đường kính khoảng 6mm. Quả hạch dính với nhau thành hìnhđầu nhiều mặt, màu đỏ, mỗi hoa để lại trên quả một vết tròn làm cho quả có hình thù quáidị, giống như một con quỷ, mỗi hạch dài 4mm, dày 2mm, thành dai. Mỗi hạch chứa một hạt.

Phân bố, thu hái và chế biến

Dây mặt quỷ mọc rất phổ biến ở những đồi có cây bụi hay rừng thưa tại nhiều tỉnhnước ta. Còn thấy mọc ở các nước nhiệt đới châu Á, Trung Quốc, Nhật Bản, châu Mỹ.

Người ta dùng lá và rễ tươi hay khô, có khi hái toàn dây và lá. Rễ đào về thái mỏngphơi hay sấy khô. Thường dùng không chế biến gì khác. Nhưng có người sao cho hơivàng hoặc tẩm rượu sao.

Thành phần hoá học

Rễ chứa glucosid và các dẫn xuất anthraquinone.

TÁC DỤNG VÀ CÁCH DÙNG

Lá và thân dùng ngoài trị mụn nhọt, lỵ, mẩn ngứa, ghẻ lở ngoài da.

Còn dùng tẩy giun sán: Ngày dùng 8 đến 16g dưới dạng thuốc sắc

Toàn cây dùng trị thấp khớp, đau lưng , nhức xương: Ngày dùng 12-20 g sắc uống.

Ở Hoa Kỳ, rễ được dùng như một chất xổ mạnh.

Ở Ấn Ðộ, lá phối hợp với một số chất thơm sắc nước uống dùng trị ỉa chảy và lỵ.

Viêm gan cấp: Ở Trung Quốc, theo Hải Nam thực vật chí, cả cây bỏ rễ chữa sốt, ho, cầm máu, trị đau dạ dày, viêm gan cấp, ngoại thương chảy máu, còn dùng trị đau lưng, tê thấp. Liều dùng 10-15g sắc uống.

Ở Inđônêxia dùng chữa đau bụng, ỉa chảy, bệnh về cơ quan tiết niệu, bệnh đái đường bệnh tê phù, bệnh lao phổi, đau ngực, ho, đau gan, chữa các vết cắn, vết đứt và các vết thương khác.

There are no reviews yet.

Be the first to review “CÂY MẶT QUỶ”