CÂY SA SÂM

Tên khoa học: Launaea pinnatifida Cass cMicrorhynchus sarmentosus DC., Prenanthes sarmentosa Willd.)

Thuộc họ: Cúc Asteraceae (Compositae).

Tên gọi khác: pissenlit maritime, salade des d lines.

Giải thích từ sa sâm. Sa có nghĩa là: Cát, Sâm: nghĩa là nhân sâm. Vì vị thuốc này có công dụng như nhân sâm mà lại mọc ở cát nên được gọi là Sa sâm.

Hay là thuốc có công dụng như sâm mà lại mọc ở cát.

Tên sa sâm dùng để chỉ rất nhiều vị thuốc lấy từ rễ ở nhiều cây khác nhau, thuộc họ thực vật khác hẳn nhau. Ở đây trước hết chúng tôi giới thiệu một loại sa sâm đang được ta khai thác, sau đó giới thiệu các vị thuốc sa sâm khác. Khi nghiên cứu và sử dụng cần đặc biệt chú ý tránh nhầm lẫn.

A. Mô tả thực vật

Loại cỏ sống lâu năm, có rễ mềm mọc thẳng, dài 15-25cm màu vàng nhạt. Mỗi gốc có thể mọc ra 2 hay 3 thân bò hình sợi dài. Thân bò như những cây khác, cứ như vậy mọc lan chạy dài mãi. Lá mọc ở gốc xếp thành hoa thị ở quanh gốc, lá dài 5- 8cm xẻ lông chim gồm 7-8 thuỳ, các thuỳ dưới thon lại thành cuống. Mép lá có răng cưa thưa và không đều trông giống lá cải cúc hay bồ công anh.

Hoa hình đầu, màu vàng, mọc ở đốt và ở gốc. Cuống ngắn, mọc đơn độc, thành. Quả bế hình trụ, đầu hơi thon lại, dài 4mm có chùm lông sớm rụng.

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây này mọc hoang phổ biến ở các bờ biển Việt Nam, vùng Quảng Ninh, Nam Định, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

Vào các tháng 3-4 và 8-9, nhân dân đào về rửa sạch bằng nước vo gạo, đồ chín rồi phơi khô.

Có nơi hái về rửa sạch, ngâm nước phèn chua 1/5 hoặc 2/5, phơi cho se rồi sấy khô.

C. Thành phần hóa học

Trong Sa sâm có một dược chất quý đó là Saponin. ( Theo Trung hoa y dược tạp chí )

TÁC DỤNG VÀ CÁCH DÙNG

* Công dụng:

Tính vị: Sa Sâm vị ngọt, đắng, tính hơi hàn, vào 2 kinh phế và vị

Sa Sâm có tác dụng dưỡng âm thanh phế, trị chức năng của phế âm suy kiệt, lúc sốt, lúc nóng, ho khan, ho có đờm khó khạc ra. Còn dùng để dưỡng vị sinh tân dịch, dùng cho bệnh dạ dầy bị tổn thương phần âm dẫn đến biểu hiện họng khô ráo, lưỡi đỏ. Ngoài ra Sa Sâm còn có tác dụng nhuận tràng thông tiện.

Đông y dùng sa sâm làm thuốc trong các trường hợp sau: Cảm Sốt, miệng khô khát nước, phổi nóng mà ho, ho ra máu.

Ngoài ra Sa sâm còn được phối kết hợp cùng với các vị thuốc khác như: Ba kích, dâm dương hoắc, nhục thung dung để ngâm rượu thuốc giúp tăng cường chức năng sinh lý và bồi bổ sức khỏe.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân mắc cảm sốt

Bệnh nhân ho hen, ho khan, ho lao

Bệnh nhân suy giảm chức năng sinh lý dùng sa sâm ngâm rượu với ba kích, dâm dương hoắc và nhục thung dung.

Cách dùng, liều dùng

Dùng làm thuốc điều trị ho lao, ho khan: 10 – 15g sắc nước uống hàng ngày.

Lưu ý khi sử dụng

Sa sâm hiện nay có nguồn gốc khá phức tạp, do vậy cần chú ý khi lựa chọn

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc sa sâm

Viêm phế quản mãn tính, dãn phế quản, lao phổi

Sa sâm 12-20g, Ngọc trúc 8-12g, Cam thảo 4g, Tang diệp 8-12g, Biển đậu 8-12g, Thiên hoa 8-12g. Cách dùng: sắc nước uống.

Trị máu thiếu, da vàng.

Bột nghệ 12g, Hồi hương 4g, Nhục quế 4g, Sa sâm 12g.

Trị chứng phế vị táo nhiệt, ho khan ít đờm, họng khô, miệng khát

Thang sa sâm mạch đông: Sa sâm 12g, mạch môn 12g, ngọc trúc 12g, thiên hoa phấn 12g, tang diệp 12g, cam thảo 4g. Sắc uống. Ngày uống 1 thang.

Trị chứng hư nhược khí ngắn, phổi yếu, mất tiếng.

Thang thanh kim ích khí: Sa sâm 20g, hoàng kỳ 4g, sinh địa 20g, tri mẫu 12g, huyền sâm 12g, ngưu bàng tử 12g, xuyên bối mẫu 6g. Sắc uống.

Trị hư lao, thổ huyết, nóng sốt, phổi yếu, mạch nhanh, khó thở.

Sa sâm nam 15g, tía tô 10g, gừng nướng 5 lát, cửu lý hương sao 4g, chè mạn 2g, chanh non 1 quả (thái miếng). Sắc uống 2 lần trong ngày.

Chữa viêm phổi, ho đờm, tức ngực.

Thang ích vị: Sa sâm 16g, sinh địa 20g, ngọc trúc 12g, mạch đông 12g. Sắc uống.

Trị bệnh nhiệt về cuối kỳ phạm đến tân dịch, còn sốt lai rai, họng khô, miệng khát.

Hoặc sa sâm nam 20g, rễ vú bò 20g, hà thủ ô 20g, bạch truật nam 20g, rễ cà gai 20g, hoài sơn 12g, rễ cây lứt 12g, cam thảo nam 12g, trần bì 8g, gừng 4g. Sắc uống 2 lần trong ngày. Có thể sấy bột làm viên, ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 20g.

Thận trọng và chống chỉ định:

Không dùng vị thuốc này cho các trường hợp mắc hội chứng hư hàn. Sa sâm tương tác với lê lộ.

There are no reviews yet.

Be the first to review “CÂY SA SÂM”