CÂY VẰNG ĐẮNG

SALE cay-vang-dang

200,000 160,000

Vàng đắng, Loong t’rơn, Kơ trơng – Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., thuộc họ Tiết dê – Menispermaceae.

Mô tả thực vật

Dây leo to, thân rộng 5-7cm, có thể tới 15-20cm ở những gốc già; gỗ màu vàng. Vỏ thân nứt nẻ màu xám trắng; các nhánh, mặt dưới lá, cụm hoa và quả có lông màu trắng bạc. Lá mọc so le, phiến to đến 25cm, gân gốc 5; màu trắng mốc ở mặt dưới; cuống phình và cong ở gốc, hơi đính vào trong phiến lá. Hoa nhỏ mọc thành chụm tán trên thân già; hoa đực có 5 nhị, hoa cái có nhị lép; 3 lá noãn có lông. Quả hạch tròn, đường kính cỡ 2,5cm.

Sở dĩ Vàng đằng có tên như vậy là do phần gỗ trong thân và rễ của nó đều có màu vàng – màu đặc trưng của hoạt chất Berberin

Mùa hoa tháng 12-3, quả tháng 5.

Bộ phận dùng: Thân và rễ – Caulis et Radix Coscinii Fenestrati.

Nơi sống và thu hái:

Loài của miền Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Gia Lai, Kon Tum, Lâm Ðồng và các tỉnh phía Nam nước ta. Có thể thu hái thân, rễ quanh năm, thái nhỏ phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học:

Chủ yếu là berberin, saponin, thân chứa berberin có tỷ lệ tới 3,5%, ceryl alcohol, hentriacontane, sitosterol, acid palmitic và oleic, glucosid sitosterol, saponin và vài chất nhựa. Ở nước ta trong thân và rễ cây có alcaloid berberin với tỷ lệ 1,5-3%.

TÁC DỤNG VÀ CÁCH DÙNG

Theo các nghiên cứu khoa học, hoạt chất berberin có trong cây vàng đắng có tác động tích cực trong việc bảo vệ thành mạch, ngăn ngừa hình thành mảng xơ vữa. Do berberin tác động lên lớp nội mạc mạch máu (lóp lót trong lòng mạch máu) và lớp tế bào cơ trơn thành mạch từ đó làm tăng độ đàn hổi và dẻo dai cho thành mạch; Berberin ngăn chặn phản ứng viêm, chống lại việc hình thành mảng xơ vữa từ những giai đoạn đầu tiên.

Thực tế, từ năm 2004, ở nhiều nước phương Tây đã ứng dụng Berberin trong điều trị tăng lipid máu (mỡ trong máu), thậm chí nó còn được coi là “một thuốc hạ cholesterol mới”. Các nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của Berberin tương đương với Statin – một nhóm thuốc hạ mỡ máu phổ biến hiện nay. Đồng thời cũng ghi nhận việc kết hợp Berberin với Simvastatin trong điều trị mỡ máu giúp giảm đáng kể nồng độ LDL-c máu, Cholesterol toàn phần cũng như Trigicerid – hơn hẳn so với việc sử dụng Simvastatin đơn độc.

Bên cạnh những tác dụng trên mạch máu, nhiều nghiên cứu đã chứng minh vai trò của Berberin trong việc tăng cường sự dẻo dai của trái tim. Nghiên cứu được thực hiện tại Trung Quốc đã mở ra hi vọng mới cho những người bệnh mắc chứng phì đại cơ tim và suy tim mạn tính bởi Berberin có khả năng ức chế phì đại cơ tim, cải thiện các chỉ số về sức co bóp, khả năng giãn nở của cơ tim và điều chỉnh hoạt động của thần kinh giao cảm tại tim

Tính vị, tác dụng: Rễ và thân đều có vị đắng, tính mát, có tác dụng kháng sinh, tiêu viêm và bổ đắng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Là nguồn nguyên liệu chiết xuất berberin. Thường dùng chữa ỉa chảy, lỵ trực khuẩn, viêm ruột, vàng da, sốt, sốt rét, kém tiêu hóa.

Hiện nay, bằng nghiên cứu của khoa học hiện đại berberin từ cây vàng đằng đã được ứng dụng để làm thuốc hạ mỡ máu rất hiệu quả và có tác dụng tốt cho tim mạch.

Ngày dùng 10-16g dạng thuốc sắc, thuốc bột.

Dung dịch 0,5-1% berberin chlorid dùng chữa đau mắt.

Ở Ấn Độ, người ta dùng rễ trị lỵ và dùng ngoài rửa mụn nhọt và vết thương. Nước sắc vỏ dùng chữa sốt gián cách, nước sắc thân dùng trị rắn cắn.

There are no reviews yet.

Be the first to review “CÂY VẰNG ĐẮNG”