NẤM LINH CHI

nam-linh-chi

600,000

Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst

Thuộc họ Nấm gỗ Ganodermataceae.

Tên gọi khác: linh chi thảo, nấm trường thọ, nấm lim, thuốc thần tiên.

A. Mô tả thực vật

Nấm linh chi không phải một loại cỏ, mà là một loại nấm hoá gỗ có cuống dài hoặc ngắn, mũ nấm có dạng hình thận, có dạng hình tròn hay hình quạt. Cuống thường cấm không ở giữa mũ nấm mà cắm lệch sang một phía mũ. Hình trụ tròn hay dẹt có thể phân nhánh cuống và cuống có màu khác nhau tuỳ theo loài, loài đỏ thay đổi từ nâu đến đỏ vàng, đỏ cam, mặt trên bóng loáng như đánh vécni, trên mặt mũ có những vân đồng tâm.

Thụ tầng màu trắng ngà, khi già ngả màu nâu vàng, mang nhiều lỗ nhỏ li ti là các ống thụ tầng mang bào tử. Bào tử loài xích chi hình trứng, được bao bọc bởi 2 lớp màng, màng ngoài nhẵn, không màu, màng trong màu gỉ sắt, lỗ nẩy mầm có hình gai nhọn.

Toàn nấm gồm những sợi nấm không mầu, trong sáng, đường kính 1-3mm, có phân nhánh.

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Linh chi thường thấy mọc hoang dại ở các vùng núi cao lạnh ở một số tỉnh của Trung Quốc(Tứ xuyên, Quảng Đông, Quảng Tây…)

Gần đây, trên cơ sở những giống cây hoang dại người ta đã tổ chức trồng theo qui mô công nghiệp để đáp ứng nhu cầu dùng trong nước và xuất khẩu.

Ở nước ta Linh chi cũng mọc hoang dại ở các vùng núi cao ở phía Bắc như Hoàng Liên Sơn, Tam Đảo, hay dãy núi Ngọc Linh ở Miền Trung…hay bắt gặp Linh Chi mọc trên các cây gỗ cổ thụ trong rừng già như cây Lim, Nghiến, Sồi…

Ở nước ta, một số cơ sở đã bắt đầu trồng nấm linh chi để dùng trong nước và xuất khẩu.

Người ta thu hoạch nấm, phơi sấy khô rồi sử dụng bào chế các dạng bột, thuốc nước ngọt hay đông khô…

C. Thành phần hoá học

Mặc dầu mới được đưa vào sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc vào 20 năm gần đây, nhưng nhiều viện nghiên cứu thuộc các tỉnh khác nhau ở Trung Quốc đã nghiên cứu nhưng cũng chưa tìm được hoạt chất. Chúng tôi kê sau đây kết quả nghiên cứu của một số cơ sở:

Viện nghiên cứu tỉnh Quảng Đông nghiên cứu thành phần hoá học của nấm linh chi mọc hoang dại thấy: Nước 12-13%, lignin 13-14%, hợp chất có N 1,6-2,1 %, hợp chất phenol 0,08-0,1%, tro 0,022%, xelluloza 54-56%, chất béo 1,9-2%, chất khử 4-5%, hợp chất steroit 0,14-0,16%. Có tài liệu cho biết trong nấm linh chi có 0,3-0,4 % ergosterol (C28H440).

Viện nghiên cứu kháng sinh Tứ Xuyên tìm thấy axit amin, protein, saponin, steroit.

Học viện y học Bắc Kinh phát hiện đường khử và đường kép axit amin, dầu béo.

Theo những công trình nghiên cứu mới nhất của Viện nghiên cứu linh chi hoang dại của toàn Trung Quốc thì trong hỗn hợp 6 loại linh chi có hàm lượng germanium cao hơn lượng germanium có trong nhân sâm từ 5 đến 8 lần. Germanium giúp khí huyết lưu thông, các tế bào hấp thu oxy tốt hơn. Lượng polysacarit cao có trong linh chi tăng cường sự miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gan, cô lập và diệt các tế bào ung thư. Axit ganoderic có tác dụng chống dị ứng và chống viêm.

Polysaccharides: Beta-D-Glucan, FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A Betaglucan, G-Z Gecmanium (tỉ lệ 6000 phần triệu, nhiều hơn nhân sâm 18 lần-325 phần triệu) Chất chống oxy hóa (nồng độ rất cao – khoảng 24.000 I.U ‘s) Adenosine Vitamin B, vitamin C, các khoáng chất. Các enzyme và axit béo thiết yếu Protein và Glycoprotein Selenium, sắt, canxi, kẽm, magiê, đồng, kali 110 loại axit amin bao gồm tất cả các axit amin cần thiết cho cơ thể 137 loại Triterpenes và Triterpenoids, gồm 6 loại triterpenes loại bỏ tế bào viêm nhiễm (cytotoxic triterpenes). Một số hoạt động như thuốc kháng sinh chống lại các virus suy giảm miễn dịch trên người (immunodeficiency) Axit ganoderic: B, D, F, H, K, MF, R, S, T-1o, Y Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone, Ganodermanontriol, axit ganoderic B, Ganodermadiol, Ganodelan A và B, Lanostan, Lucidadiol, Lucidenic axit B, axit Applanoxidic G. Sterol, ergosterol, alkaloid, Nucleotides, uridine, Urasil, axit pantothenic. Canthaxanthin, các chất béo, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu volotile, Riboblavin, Coumarin, Manitol, axit oleic, RNA, Cycloctosulphur Hàm lượng cao các chất phyto phức tạp, bao gồm cả ergosterol, ergosteroids, axit fumaric, aminoglucose và lactones.

TÁC DỤNG VÀ CÁCH DÙNG

Tác dụng của nấm linh chi đối với hệ tuần hoàn:

– Ổn định huyết áp

– Lọc sạch máu, tăng cường tuần hoàn máu, giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh.

– Chống đau đầu và tứ chi.

– Điều hòa kinh nguyệt.

– Làm da dẻ hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá.

Tác dụng chống ung thư của nấm linh chi như thế nào?

– Chất germanium ngăn chặn ung thư trong cơ thể vì vậy nó loại trừ và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Linh chi làm sản sinh phong phú các loại vita min, chất khoáng , đạm cần cho cơ thể.

Nấm linh chi tác dụng làm sạch ruột

– Linh chi làm sạch ruột thúc đẩy hệ tiêu hóa, nên chống táo bón mãn và ỉa chảy.

– Chống bệnh béo phì.

Nấm linh chi tác dụng thúc đẩy quá trình tiết insulin:

– Tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ chất cholesteron trong các thành mạch lọc sạch máu thúc đẩy quá trình lưu thông máu.

– Cải thiện cơ bản thiểu năng insulin nguyên nhân chính gây ra bệnh đái đường. Vì vậy phòng chữa bênh đái đường rất tốt .

Nấm linh chi tác dụng ngăn chặn quá trình làm lão hoá, làm cơ thể tráng kiện

– Làm chậm quá trình o xi hoá tăng cường khả năng miễn dịch giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ.

– Nhóm sterois giải độc gan, bảo vệ gan ngừng tổnghợp choleterol, trung hoà vi rút, ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả rất tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ…

Công dụng và liều dùng

Tính chất và tác dụng của nấm linh chi theo Thần nông bản thảo và Bản thảo cương mục như sau:

+ Thanh chi tính bình, không độc chủ trị sáng mắt, bổ can khí, an thần, tăng trí nhớ, cường khí, chữa viêm gan cấp và mãn tính.

+ Hồng chi (xích chi, đơn chi) vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, chữa các bệnh thuộc về huyết và thần kinh, tim.

+ Hoàng chi (kim chi) vị ngọt, tính bình, không độc, làm mạnh hệ thống miễn dịch.

+ Hắc chi (huyền chi) vị mặn, tính bình, không độc, chủ trị bí tiểu tiện, sỏi thận, bệnh ở cơ quan bài tiết.

+ Bạch chi (ngọc chi) vị cay, tính bình, không độc, chủ trị hen, ích phế khí.

+ Tử chi (linh chi tím) vị ngọt, tính ôn, không có độc, chủ trị đau nhức khớp xương, gân cốt.

Trong 6 loại Linh chi trên chủ yếu sử dụng loại đỏ, vì theo các nghiên cứu của khoa học hiện đại loại đỏ làm mạnh hệ thống miễn dịch, thanh lọc máu, mỡ máu, tăng cường tuần hoàn máu, cụ thể:

1. Hợp chất Polysaccharides:

Là thành phần lớn nhất và có công dụng hữu hiệu nhất của nấm linh chi, được các nhà khoa học đánh giá rất cao. Giúp :

– Đào thải các chất độc tố độc hại từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể con người. Các độc tó này thường tích lũy trong cơ thể chúng ta, lâu dần gây ra các bệnh nguy hiểm, nhất là ung thư. Khi mà thực phẩm bẩn, kém chất lượng tràn lan như hiện nay thì hoạt chất này sẽ giúp bảo vệ cơ thể con người.

– GIúp bảo vệ các tế bào trong cơ thể con người : cơ thể chúng ta có hàng triệu tế bào, các tế bào này luôn bị ảnh hưởng bởi những tác động từ bên ngoài. Nấm linh chi Hàn Quốc giúp bảo vệ các tế bào khỏe mạnh, duy trì hoạt động bình thường của cơ thể.

– Giúp bổ máu, tăng oxy trong máu từ đó giúp máu lưu thông tốt hơn, ngăn cản nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tai biến não, giảm cảm giác đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do thiếu máu não.

– Giúp tăng cường sức khỏe, giảm căng thẳng, mệt moit, mang đến sức sống, tinh thần cho con người.
Nâng cao sức đề kháng, bảo vệ cơ thể

– Tăng cường khả năng trao đổi chất dinh dưỡng.

2. Hợp chất Adenosine :

– Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch do ngăn cản các tiểu cầu dồn ứ làm tắc nghẽn trong hệ tuần hoàn.

– Giúp tăng cường hấp thu chất dinh dưỡng, tăng cường năng lượng.

– Ngăn chặn cục máu đông và mảng xơ vữa, mỡ..hình thành trong hệ tuần hoàn từ đó phòng bệnh tắc động mạch, biến chứng nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.

– Giảm cholesterol và mỡ , tốt cho người mắc bệnh béo phì, nguy cơ mỡ máu, tiểu đường, huyết áp, tim mạch.

3. Tác dụng của cao linh chi đỏ nhờ Acid ganoderic:

Là thành phần chính của linh chi, thành phần này quyết định đến chất lượng của nấm linh chi tốt hay không:

– Giúp làm đẹp da, chống lão hóa, giảm nếp nhăn, thâm nám….nhất là ở phụ nữ trung niên. Chống viêm nhiễm, dị ứng, mẩn ngứa tốt cho trẻ nhỏ.

– Tăng cường tất cả các chức năng của các bộ phận trong cơ thể .

– Nâng cao sức khỏe, duy trì sức sống, giúp trẻ, đẹp và khỏe.

– Làm lành vết thương nhanh, nhất là các vết xước, vết vẩy nến, muỗi đốt, cháy nắng, viết, nhiệt miệng, chảy máu ngoài….

4. Hợp chất Germanium hữu cơ:

Hàm lượng này cao hơn nhân sâm từ 5 – 7 lần. Có công dụng chính sau:

– Tăng khả năng miễn dịch tự nhiên của con người, đặc biệt là khả năng chống chọi với các tế bào ung thư.

– Tăng cường trao đổi chất dinh dưỡng.

– Nâng cao sức đề kháng, hệ miễn dịch, bảo vệ cơ thể con người.

– Giảm căng thẳng, mệt mỏi

– Ngăn chặn các gốc từ do, chứa chất o xy hóa giúp bảo vệ tế bào, chống lão hóa.

5. Triterpenoid:

– Ngăn ngừa bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường, mỡ máu nhờ khả năng giúp Giảm cholesterol và chất béo.

– Kích thích tiêu hóa, bảo vệ hệ tiêu hóa.

– Điều trị viêm xoang, các vấn đề về hệ hô hấp, thanh quản, amidan, tốt cho trẻ nhỏ.

Cách và liều dùng đơn giản nhất là dùng toàn nấm linh chi đã phơi sấy khô, thái mỏng hoặc tán thành bột đun nước sôi kỹ (sôi 15-30 phút) lấy nước uống trong ngày. Liều dùng mỗi ngày 0,5g nấm linh chi. Nước sắc nấm linh chi có mùi thơm, vị hơi đắng, có thể thêm đường hay mật ong vào cho dễ uống.

There are no reviews yet.

Be the first to review “NẤM LINH CHI”